Cùng EnglishTest học ngay những kiến thức quan trọng về thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN với công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết. Bên cạnh đó, bạn cần luyện tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để củng cố kiến thức áp dụng cho mọi bài thi nữa nhé.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Dạng thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.
Ví dụ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Trong đó:
✎ LƯU Ý:
S + have/has + been + V-ing
✎ LƯU Ý: "been" luôn luôn đứng sau "have" và has".
Ví dụ:
S + have/has + not + been + V-ing
✎ LƯU Ý: Câu phủ định ta chỉ cần thêm "not" ngay sau trợ động từ "have/has".
Ví dụ:
Have/Has + S + been + V-ing ?
Trả lời:
✎ LƯU Ý:
Ví dụ:
➢ Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ tiếp tục ở thời điểm hiện tại và có thể sẽ tiếp diễn trong tương lai (nhấn mạnh vào tính "liên tục).
Ví dụ:
I've been working for 3 hours. (Tôi đã làm việc được 3 giờ.)
=> Ta thấy được là thời điểm bắt đầu là từ 3 tiếng trước, tức là trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn chưa kết thúc.
➢ Diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn được nhắc đến ở thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
Now I am very tired because I have been working hard for 8 hours. (Bây giờ tôi rất mệt mỏi vì tôi đã làm việc chăm chỉ suốt 8 tiếng đồng hồ.)
=> Ta thấy được hành động "làm việc chăm chỉ trong 8 tiếng" đã kết thúc và kết quả của nó chính là "tôi rất mệt mỏi".
➢ Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…
Cụ thể như sau:
Ví dụ:
Ví dụ:
Ví dụ:
Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 1
Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 2
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Đề 3
Bình luận ()